Gia sư tiếng đức | Học tiếng đức Gia sư tiếng đức | Học tiếng đức

Phone
0912.99.0611

Bạn đang cần tìm gia sư tiếng Đức?

  • Đăng ký miễn phítìm được gia sư hoàn hảo của bạn.
  • Đội ngũ Gia sư chất lượng với nhiều năm kinh nghiệm thực tế, kỹ năng chuyên sâu và khả năng sư phạm tốt nhất!
  • Cam kết chất lượng giảng dạy của Gia sư.
  • Miễn phí buổi đầu tiên nếu phụ huynh hoặc học sinh thấy không hài lòng về chuyên môn cũng như cách truyền đạt của Gia sư.
Đăng ký tìm gia sư

Bạn muốn trở thành gia sư?

  • Trung Tâm Gia Sư Tiếng Đức sẽ là Địa chỉ dạy tin cậy cho tất cả Gia sư.
  • Bạn được MIỄN PHÍ tư vấn, miễn phí kiểm tra đầu vào 100% khi làm việc với Trung Tâm Gia Sư Tiếng Đức.
  • Bạn phải đảm bảo 03 tiêu chí: (1) Giỏi kiến thức và chuyên môn; (2) Ý thức trách nhiệm cao; (3) Trung thực.
Đăng ký làm gia sư

Bạn muốn học thử miễn phí?

  • Đăng ký miễn phítìm được giáo viên hoàn hảo của bạn.
  • Bạn muốn học thử để tìm được giáo viên giỏi giúp bạn học tốt hơn.
  • Bạn có một nhóm những người bạn đang cần ôn luyện tiếng Đức.
Hãy đăng ký học thử ngay ngày hôm nay

Câu hỏi thường gặp

Cách thêm bộ gõ tiếng đức - Deutsch

Nếu bạn đang học tập và làm việc với một ngôn ngữ khác ngoài tiếng mẹ đẻ, tiếng Anh. VD: Đức, Pháp, Nhật… thì bạn có thể thêm cho mình 1 bộ gõ đã được tích hợp sẵn trong máy tính mà không phải dùng thêm bất kỳ bộ gõ bên ngoài nào! Hãy xem Tutorial sau đây để có thể thêm ngôn ngữ bạn cần gõ vào máy tính của mình!

Giao diện bàn phím tiếng Đức

Bàn phím tiếng Đức gần giống ới bàn phím tiêu chuẩn Mỹ mà bạn đang dùng, nhưng nó có hỗ trợ thêm 4 ký tự trong tiếng Đức (ä, ö, ü, and ß) – những ký tự không có trong bàn phím chuẩn. Dĩ nhiên, nhiều ký tự không phải chữ cái sẽ các vị trí khác so với bàn phím chuẩn.

Chú ý rằng ký tự Z và Y đổi chỗ cho nhau.

Chúng ta đánh dấu các vị trí quan trọng khác nhau trong bàn phím như hình dưới.

German Keyboard Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

Nếu bạn không biết giao diện bộ gõ tiếng Đức hay bất kỳ ngôn ngữ nào, bạn có thể vào trang http://translate.google.com và chọn ngôn ngữ bạn cần dịch VD: tiếng Đức. Sau đó chọn vào biểu tượng nó sẽ hiện lên 1 Bàn phím ảo, đó cũng chính là bàn phím chuẩn của ngôn ngữ ta chọn và giống hệt với bàn phím máy tính ta thêm vào.

Thêm ngôn ngữ trong Windows Vista:

1. Mở Control Panel từ Start Menu.

2. Trong vùng Clock, Language and Region, chọn Change keyboards or other input methods.

Vista control pannel Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

3. Trong hộp thoại mới xuất hiện, chọn thẻ Keyboards and Languages và chọn Change keyboards…

Vista Language Options Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

4. Dưới thẻ General, click Add.

Vista Add Language Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

5. Hộp thoại mới xuất hiện. Chọn Ngôn ngữ để cài đặt – Tìm đến German (Germany) trong danh sách và đánh dấu vào German. Click OK.

Vista Add German Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

6. Cửa sổ này tắt đi và trở về hộp thoại trước. Click Apply.

Vista Apply German Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

7. Bây giờ, ở góc phải bên dưới màn hình, chọn language bar.

Vista Language Bar Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

Sau đó, chọn DE German (Germany).

Vista Select German Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

8. Bạn có thể hoán đổi bộ gõ English và German bằng cách chọn ngôn ngữ ở Taskbar. (Nếu bạn không nhìn thấy Language Bar ở Taskbar, hãy click chuột phải ở vị trí trống trên Taskbar, chọn Toolbar và đánh dấu vào “Language Bar”

Chú ý rằng Windows chỉ hoán đổi ngôn ngữ cho cửa sổ hiện hành. -  Tất cả các cửa sổ khác vẫn sử dụng bộ gõ mặc định (Hầu hết là English).

Thêm ngôn ngữ trong Windows XP:

1. Mở Control Panel. Hãy đảm bảo Control Panel trông như vậy(classic view) – Nếu cần, bạn có thể chuyển sang chế độ Classic View ở góc trên bên trái cửa sổ

2. Click đúp Regional and Language Options .

XP Control Pannel Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

3. Trong hộp thoại xuất hiện chọn thẻ Languages tab:

4. Dưới thẻ Languages, click Details:

XP Language Options Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

5. Trong cửa sổ mới hiện lên, click Add để thêm ngôn ngữ Đức và bộ gõ.

XP Keyboard Add Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

6. Một hộp thoại mới xuất hiện. Kéo thả mục Input language  -tìm German (Germany) trong danh sách.

XP Add Input Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

7. Giờ ở  Keyboard layout – chọn German.

8. Sau khi chọn German ở Input Language and Keyboard Layout, click OK.

9. Bạn có thể hoán đổi bộ gõ English và German bằng cách chọn ngôn ngữ ở Taskbar. (Nếu bạn không nhìn thấy Language Bar ở Taskbar, hãy click chuột phải ở vị trí trống trên Taskbar, chọn Toolbar và đánh dấu vào “Language Bar”

Chú ý rằng Windows chỉ hoán đổi ngôn ngữ cho cửa sổ hiện hành. -  Tất cả các cửa sổ khác vẫn sử dụng bộ gõ mặc định (Hầu hết là English).

XP Language Bar Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

XP Language Bar Select Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

10. Bạn có thể dùng Language Bar và Key Settings để cài đặt hoán đổi ngôn ngữ  và hộp thoại Language bar xuất hiện thế nào

Chú ý: Để hoán đổi các ngôn ngữ với nhau, trong WinXP ta có thể dùng phím tắt Alt+Shift bởi nó không ảnh hưởng tới các chương trình khác đang chạy

Thêm ngôn ngữ trong Windows 98:

Giống WINXP.

Thêm ngôn ngữ trong Mac OS X:

Mac OS X hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ. Hãy làm 4 bước sau để cài đặt bộ gõ tiếng Đức

1. Chọn System Preferences từ Apple menu trong FInder.

2. Trong các sự lựa chọn trong mục Personal, Chọn International, như hình dưới.

MacSystemPrefs Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

3. Khi hộp thoại International xuất hiện, chọn thẻ Input Menu:

4. Dưới thẻ Input Menu, tìm và chọn German. Đảm bảo rằng nút Radio Show input menu in menu bar được chọn để bạn có thể dễ dàng hoán đổi ngôn ngữ khác nhau.

MacInputMenu Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

Xong! Bây giờ bạn có thể hoán đổi giữa tiếng Anh và Đức bằng cách chọn German trong menu bar (hãy tìm lá cờ!). Chú ý rằng, Mac OS X hoán đổi ngôn ngữ, bộ gõ cho toàn bộ các ứng dụng. Nếu muốn gõ tiếng Anh bạn phải chọn lại US. (Bạn cũng có thể dùng phím tắt để hoán đổi ngôn ngữ – xem Options phía dưới hộp thoại International).

MacKeyboardSwitch Thêm bộ gõ tiếng Đức vào máy tính

Cách nhớ giống của danh từ trong tiếng Đức

Giống của Danh từ trong tiếng Đức bất quy tắc rất nhiều, tuy nhiên có một các nhớ như sau (Đúng khoảng 85%):

  • Der – giống đực Maskulin

    Der – giống đực Maskulin: - Danh từ ám chỉ đàn ông, giống đực, đồ uống có cồn (trừ das Bier: quê hương của Bia là ở Đức ) der Vater, der Mann, der Sohn, der Bruder, der Herr, der Onkel

    - Tên của ngày trong tuần: der Montag – Dienstag – Mittwoch – Donnerstag – Freitag – Samstag – Sonntag

    - Tên của tháng trong năm: der Januar – Februar – März – April – Mai – Juni – Juli – August – September – Oktober – November – Dezember

    - Tên của bốn mùa: der Frühling – Sommer – Herbst – Winter

    - Tên của bốn hướng chính: der Süden – Norden – Westen – Osten

    - Hậu tố là : -el, -en, -er, -ig, -ich, -ling : der Schlüssel, der Löffel, der Wagen, der Boden, der Arbeiter, der Zuker, der Honig, der Pfennig, der Teppich, der Lehrling ...

    Ngọai lệ: die Butter, die Mutter, die Tochter, die Nummer, die Mauer, das Messer, das Zimmer, das Wasser, das Wetter, das Fenster, das Leder, das Kissen, das Tier ...

    - Hậu tố tiếng nước ngoài: -and, -ant, -ar, -är, -ast, -ent, -eur, -ier, -ist, -ismus, -or, -us der Kommandant, der Kommissar, der Millionär, der Enthusiast, der Student, der Friseur, der Offizier, der Optimist, der Pessimist, der Idealismus, der Materialismus, der Tenor …

  • Die – giống cái Feminin

    Die – giống cái Feminin:

    - Danh từ ám chỉ đàn bà, giống cái die Mutter, die Frau, die Tochter, die Schwester, die Dame, die Tante

    - Tên của hầu hết các lọai cây cối: die Tanne, die Linde ...

    - Tên của hầu hết các lọai hoa: die Orchidee, die Lilie …

    - Tên của hầu hết các lọai trái cây: die Banane, die Pflaume ... (trừ der Apfel)

    - Hậu tố là : -age, -e, -ei, -heit, -keit, -schaft, -ie, -ek, -eke, -ik, -in, -ion, -tät, -ung, -ur die Courage, die Liebe, die Partei, die Gesundheit, die Freundlichkeit, die Freundschaft, die Melodie, die Familie, die Diskothek, die Apotheke, die Politik, die Musik, die Pilotin, die Nation, die Universität, die Wohnung, die Diktatur, die Literatur

    Ngọai lệ: das Auge, das Ende, der Buchstabe, der Name, der Kunde ...

  • Das - giống trung Neutral

    Das - giống trung Neutral:

    - Danh từ ám chỉ người trẻ tuổi, con vật còn non, sự vật nhỏ bé (-chen, -lein) das Mädchen, das Kätzchen, das Schwesterlein, das Tischlein, das Kind, das Kalb, das Brotchen, das Hauschen ..

    - Tên của thành phố, tên của hầu hết các nước (ngọai lệ: die Schweiz, die Türkei, der Irak, der Iran, die Niederlande, die USA ...)

    - Tên của những kim lọai và nguyên tố hóa học: das Gold, das Silber, das Kupfer, das Eisen, das Aluminium, das Helium, das Chlor, das Radium ... (ngọai lệ: der Stahl)

    - Tiền tố là: Ge- : das Getränk, das Gemüse ...

    - Hậu tố là : -tum, -ment, -eum, -ium, -um, -ett, -zeug das Christentum, das Instrument, das Gymnasium, das Museum, das Datum, das Duett, . das Spielzeug, das Feuerzeug ...

    - Những động từ nguyên mẫu được sử dụng như danh từ: das Leben, das Sehen ...

  • Plural – số nhiều

    Plural – số nhiều:

     

    - Nhóm 1: không thay đổi (một số thêm umlaut ä ü ö )

    + Gồm các danh từ giống đực và giống trung có hậu tố -el, -en, er der Bruder, der Finger, der Mantel, der Onkel, der Morgen, der Wagen das Fenster, das Messer, das Segel, das Kissen

    + Danh từ giống cái: die Mütter, die Töchter, die Mädchen, die Fraulein

    - Nhóm 2: thêm -e (một số thêm umlaut)

    + phần lớn là những danh từ có một âm tiết der Arm, der Berg, der Besuch, der Brief, der Freund, der Hund, der König, der Krieg, der Monat, der Schul, der Sohn, der Stuhl, der Tag, der Tisch, der Zug ... das Boot, das Brot, das Gedicht, das Heft, das Jahr, das Papier, das Tier ... die Frucht, die Hand, die Nacht, die Stadt, die Wurst ...

    - Nhóm 3: thêm -er (một số thêm umlaut)

    + hầu hết là giống trung, một số giống đực, không có giống cái

    + tất cả danh từ chứa a, o, u, au đều thêm umlaut der Geist, der Gott, der Mann, der Wald, der Wurm ... das Bild, das Blatt, das Buch, das Ei, das Glas, das Haus, das Kind, das Kleid, das Land, das Lied, das Volk ...

    - Nhóm 4: thêm -n, -en (không bao giờ thêm umlaut)

    + Hầu hết là giống cái, một số giống đực (der Name, der Held, der Herr, der Mensch…), giống trung (das Auge, das Herz, der Ohr …)

    + Danh từ có hậu tố -in sẽ thêm –nen (die Lehrerinnen ...) die Blume, die Dame, die Katze, die Minute, die Schule, die Strasse, die Stunde, die Tante, die Tasse, die Woche, die Antwort, die Fabrik, die Frau, die Nation, die Wohnung, die Zeitung, die Freundin, die Studentin ...

    - Nhóm 5: thêm -s

    + chủ yếu là những danh từ có gốc nước ngoài, đặc biệt là có hậu tố là nguyên âm

    + từ tiếng Đức viết tắt (die Vatis, die Muttis ...) der Job, der Park ... die Bar, die Kamera, die Lobby, die Party, die Talk-Show ... das Auto, das Baby, das Foto, das Hobby, das Hotel, das Kino, das Radio, das Sofa ...

    Bất quy tắc: Bus-Busse, Firma-Firmen, Praxis-Praxen, Drama-Dramen, Museum-Mussen, Zentrum-Zentren ...






 

 

Giới thiệu về trung tâm

cover

Tiếng Đức là một loại ngôn ngữ có nhiều điểm đặc thù. Trước tình hình ngày càng có nhiều nhu cầu tìm hiểu và học hỏi tiếng đức, chúng tôi quyết định thành lập Trung Tâm Gia Sư Tiếng Đức nhằm giúp các bạn nâng cao khả năng giao tiếp, nghe nói đọc viết thành thạo

Contact & Support

  • Hotline: 0912 99 0611
  • Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
  • Website: www.giasutiengduc.com
  • Địa chỉ: Số 5 ngách 72/168 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội (cạnh Royal City)
Scroll to top